THỜI GIAN & ĐỊA ĐIỂM
- Thời gian: 05 - 15/8/2024.
- 8h sáng ngày 05/08: Họp chuyên môn - bốc thăm (yêu cầu Trưởng đoàn/đơn vị hoặc HLV đại diện cho VĐV phải tham dự cuộc họp).
- 7h30 sáng ngày 06/08: Khai mạc - bắt đầu thi đấu giải.
- Địa điểm: Cụm sân Quần vợt Công ty Cổ phần thể thao Vũng Tàu. Số 262 Lê Lợi, phường 7, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NỘI DUNG THI ĐẤU (CÁC LỨA TUỔI THEO QUY ĐỊNH)
Đơn nam, Đơn nữ: 06 nhóm tuổi:
- Từ 08 tuổi trở xuống: các VĐV có ngày sinh từ 05/08/2016 đến 05/08/2018 (đã qua sinh nhật lần thứ 06 trước ngày 06/08/2024).
- Từ 10 tuổi trở xuống: các VĐV có ngày sinh từ 05/08/2014 đến 05/08/2016 (đã qua sinh nhật lần thứ 08 trước ngày 06/08/2024).
- Từ 12 tuổi trở xuống: các VĐV có ngày sinh từ 05/08/2012 đến 05/08/2014 (đã qua sinh nhật lần thứ 10 trước ngày 06/08/2024).
- Từ 14 tuổi trở xuống: các VĐV có ngày sinh từ 05/08/2010 đến 05/08/2012 (đã qua sinh nhật lần thứ 10 trước ngày 06/08/2024).
- Từ 16 tuổi trở xuống: các VĐV có ngày sinh từ 05/08/2008 đến 05/08/2010 (đã qua sinh nhật lần thứ 13 trước ngày 06/08/2024).
- Từ 18 tuổi trở xuống: các VĐV có ngày sinh từ 05/08/2006 đến 05/08/2008 (đã qua sinh nhật lần thứ 16 trước ngày 06/08/2024).
Đôi nam, Đôi nữ: 04 nhóm tuổi:
- Từ 12 tuổi trở xuống: các VĐV có ngày sinh từ 05/08/2012 đến 05/08/2014 (đã qua sinh nhật lần thứ 10 trước ngày 06/08/2024).
- Từ 14 tuổi trở xuống: các VĐV có ngày sinh từ 05/08/2010 đến 05/08/2012 (đã qua sinh nhật lần thứ 12 trước ngày 06/08/2024).
- Từ 16 tuổi trở xuống: các VĐV có ngày sinh từ 05/08/2008 đến 05/08/2010 (đã qua sinh nhật lần thứ 14 trước ngày 06/08/2024).
- Từ 18 tuổi trở xuống: các VĐV có ngày sinh từ 05/08/2006 đến 05/08/2008 (đã qua sinh nhật lần thứ 16 trước ngày 06/08/2024).
Lưu ý:
- BTC sẽ loại VĐV gian lận tuổi khỏi giải đấu và có hình thức xử lý theo quy định của chính phủ tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 46/2019/NĐ-CP về việc xử phạt hành vi gian lận trong thể thao.
- Mỗi VĐV chỉ được thi đấu tối đa một nội dung đơn và một nội dung đôi.
THỂ THỨC THI ĐẤU
- Nội dung Đơn nhóm tuổi U8 (nam, nữ) thi đấu 3 ván thắng 2, mỗi ván 4 bàn, nếu hòa 4-4 thi đấu Tie-break; Ván thứ 3 thi đấu Super Tie-break.
- Nội dung Đơn nhóm tuổi U10 (nam, nữ) thi đấu 3 ván thắng 2, mỗi ván 4 bàn, nếu hòa 4-4 thi đấu Tie-break.
- Nội dung Đơn các nhóm tuổi khác thi đấu 3 ván thắng 2, mỗi ván 6 bàn, nếu hòa 6-6 thi đấu Tie-break.
- Nội dung đôi thi đấu 3 ván thắng 2, mỗi ván 6 bàn, nếu hòa 6-6 thi đấu Tie-break, 40-40 thi đấu điểm quyết định. Ván thứ 3 thi đấu Super Tie-break.
- (Tùy số lượng VĐV đăng ký, thể thức thi đấu sẽ được quyết định chính thức tại cuộc họp chuyên môn. Trước giờ bốc thăm một tiếng (60 phút) các đơn vị được quyền điều chỉnh tên VĐV thi đấu các nội dung đôi).*
HẠT GIỐNG:
Căn cứ theo thứ hạng thành tích của các VĐV trên Bảng xếp hạng VTF Quốc gia và Thanh thiếu niên mới nhất để xếp hạng.
ĐỐI TƯỢNG THAM DỰ
- VĐV được Liên đoàn, Đơn vị/CLB Hội viên của VTF hoặc Sở VH, TT&DL đăng ký cử tham dự giải;
- Các đơn vị tự chịu trách nhiệm về sức khỏe của VĐV trong quá trình tham dự giải;
- VĐV Việt Kiều (chưa có Quốc tịch Việt Nam) đã ký kết Hợp đồng với đơn vị chủ quản được tham gia thi đấu giải;
- VĐV tham dự giải phải có thẻ VĐV